BU LÔNG

    bulong
    bu lông ốc vít
    bu lông kpf
    bulong kpf
    bulong cuong do cao
    bulong ốc vít
    bu lông cường độ cao 8.8
    bu lông
    bulong cuong do cao 8.8
    bulong
    bu lông ốc vít
    bu lông kpf
    bulong kpf
    bulong cuong do cao
    bulong ốc vít
    bu lông cường độ cao 8.8
    bu lông
    bulong cuong do cao 8.8

    BU LÔNG

    Liên hệ

    Đường kính: M6 – M72


    Chiều dài: 30mm – 300mm


    Cấp bền: Gr. 4.6, 5.6, 6.8, 8.8, 10.9


    Bề mặt: hàng đen, mạ kẽm điện phân, mạ kẽm nhúng nóng


    Tiêu chuẩn: DIN 931, DIN 933


    Xuất xứ: Hàn Quốc, Đài Loan, Thailand

    Danh mục: san-pham

    Bulong OHIO chuyên nhập khẩu bu lông liên kết hàng thường 4.6 từ Đài Loan và bu lông cường độ cao 8.8, 10.9, 12.9 từ Hàn Quốc. Bao test cấp bền, giá cả phải chăng, hàng luôn có sẵn trong kho, thời gian giao hàng nhanh nhất là những ưu điểm của Công ty chúng tôi. Sau đây, Bulong Ohio xin chia sẻ tất cả những kiến thức liên quan tới bu lông ốc vít mà Quý khách cần biết như sau:

    BU LÔNG LÀ GÌ?

    Bu lông (tiếng Anh: bolt /boʊlt/), thường được gọi là bu lông liên kết là một phụ kiện cơ khí có hình dạng thanh trụ tròn, tiện ren dùng để lắp ráp, ghép nối các chi tiết lại thành một khối, khung giàn. Có nhiều hình dạng đầu bu lông như đầu lục giác, đầu lục giác chìm, đầu tròn cổ vuông…Bu lông ốc vít được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực như nhà thép tiền chế, nhà máy điện mặt trời, cầu đường, công trình xây dựng công nghiệp, trạm biến áp…

    bu lông

    Bu lông

    CÁC LOẠI BU LÔNG

    • Phân loại theo vật liệu chế tạo:

    + Bu lông lục giác không qua xử lý nhiệt: Đây là loại bulong dùng thép carbon có cường độ thấp. Bu lông loại này được sản xuất từ vật liệu thép có cơ tính tương đương và sau khi gia công và không cần xử lý nhiệt với cấp bền 4.6; 5.6; 6.6.

    + Bulong lục giác phải qua xử lý nhiệt: bu lông cường độ cao cấp bền 8.8, 10.9; 12.9. Bulong loại này được sản xuất bằng vật liệu thép hợp kim có cấp bền tương đương hoặc vật liệu có cấp bền thấp hơn rồi sau đó thông qua xử lý nhiệt luyện để đạt cấp bền sản phẩm theo yêu cầu của từng khách hàng. 
    Ưu điểm: Cường độ cao => có thể vặn êcu rất chặt => Lực ma sát lớn chống lại sự trượt tương đối giữa chúng. Dễ chế tạo, khả năng chịu lực lớn. Dùng rộng rãi, thay thế cho liên kết đinh tán trong các kết cấu chịu tải trọng nặng và tải trọng động

    + Bu lông thép không gỉ: được làm từ hợp kim thép không gỉ như Crom, Niken, Sắt, Carbon, Mangan, Photpho, Lưu huỳnh, Silic và các nguyên tố khác. Phổ biến loại này gồm: Bulong inox 201 dùng mác thép SUS20, Bu lông inox 304 mác thép SUS304, Bulong inox 316 dùng mác thép SUS316

    bulong

    Bulong

    • Phân loại theo hình dạng đầu bulong:

    + Bulong đầu lục giác.

    + Bulong lục giác chìm đầu trụ.

    + Bulong lục giác chìm đầu bằng.

    + Bulong lục giác chìm đầu dù

    + Bulong lục giác chìm đầu tròn cổ vuông.

    Các loại bu lông

    Các loại đầu bu lông thông dụng

    • Phân loại theo kiểu thân bulong

    + Bulong ren lửng.

    + Bulong ren suốt.

    Tham khảo thêm: Báo giá bulong neo móng cho nhà kèo thép

    QUY CÁCH KÍCH THƯỚC BULONG

    • Ký hiệu bu lông

    Trên đầu bu lông thường có ký hiệu của nhà sản xuất và trị số cấp bền như 4.6, 5.6, 6.6, 8.8, 10.9 hay 12.9

    ky-hieu-bu-long

    ky-hieu-bu-long

    Quy cách bu lông thường là Maxb: Trong đó a là đường kính bu lông (mm) như bu lông M6, M8, M10, M12, M14, M16, M18, M20, M22, M24, M27, M30, M33, M42, M45, M48…; b là chiều dài thân bulong không tính phần đầu ví dụ: 20, 30, 40, 50, 60, 80, 100, 120, 140, 150mm…

    • Bảng tra khối lượng bu lông đai ốc tiêu chuẩn

    Bảng tra khối lượng bu lông DIN 933

    Bảng tra khối lượng bu lông theo tiêu chuẩn DIN 933

    Bang tra khoi luong bu long DIN 931

    Bảng tra khối lượng bu lông theo tiêu chuẩn DIN 931

    Bang tra khoi luong dai oc DIN 934

    Bảng tra khối lượng đai ốc theo tiêu chuẩn DIN 934

    • Bảng tra cường độ bu lông

    Bang tra cuong do bu long

    Bảng tra cường độ bu lông

    Chú thích:

    1. Cấp độ bền được ký hiệu bằng 2 chữ số. Chữ số đầu bằng 1/100 giới hạn bền đứt, N/mm2. Chữ số sau bằng 1/10 của tỉ số giữa giới hạn chảy và giới hạn bền đứt, %. Tích của hai số bảng 1/10 giới hạn chảy, N/mm2
    2. * – Chỉ dùng cho đường kính ren d ≤ 16mm; ** – Nếu không xác định giới hạn chảy, cho phép xác định giới hạn chảy qui ước; *** – Cho phép tăng giới hạn trên đã qui định của độ cứng đến 300BH trong điều kiện vẫn đảm bảo những yêu cầu còn lại.

    Vật liệu dùng để sản xuất Bu lông cường độ cao cũng khác so với vật liệu để sản xuất các loại Bu lông thường và nó thường phải yêu cầu vật liệu phải có độ bền, độ cứng cao hơn, hoặc có thành phần các nguyên tố Cr, Ma…nhất định trong thành phần vật liệu.

    Vật liệu thường được dùng để sản xuất Bu lông cường độ cao: 30X, 35X, 40X, 30Cr, 35Cr, Scr420, Scr430.

    Một số bulong thông dụng mà Bulong Ohio cấp được dùng nhiều nhất trong công trình xây dựng gồm có: bu lông m12, bu lông m16, bu lông m18, bu lông m20, bu lông m22, bu lông m24, bu lông m27, bu lông m30, bu lông chữ u.

    • Lực xiết bu lông và mô men xiết bulong

    Lực xiết bu lông là lực hữu ích kết hợp với cánh tay đòn của dụng cụ xiết tạo thành mô-men xoắn (mô-men xiết bu lông) đủ lớn tác động lên đầu bu lông hoặc đai ốc nhằm tạo ra ứng suất căng ban đầu trong thân bu lông để đảm bảo mối liên kết bằng bu lông được kẹp chặt theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

    Mối liên kết bằng bu lông trong các kết cấu thép thông dụng thường được phân thành 03 loại: Liên kết chịu cắt, Liên kết không trượt và Liên kết bu lông chịu kéo.

    + Liên kết chịu cắt là dạng liên kết mà bulông phải chịu lực vuông góc với thân bu lông thông qua thành lỗ của các tấm thép được ghép, thân bu lông sẽ chịu ứng suất cắt bởi lực kéo trên các tấm thép này. Với kiểu liên kết này người ta thường dùng các loại dụng cụ xiết tiêu chuẩn thông dụng với lực xiết theo kinh nghiệm của thợ lắp ráp là đạt yêu cầu.

    + Liên kết không trượt là dạng liên kết cũng tương tự như liên kết chịu cắt nhưng yêu cầu lực siết bu lông lớn hơn nhằm tạo ra được độ ma sát giữa các bản thép là đủ lớn không cho trượt bởi lực kéo tác động trên các tấm thép này. Ngày nay, công nghệ gia công CNC đã trở nên rất phổ biến, dễ dàng gia công được hệ lỗ trên các tấm thép với độ chính xác rất cao và bu lông ngoài nhiệm làm vụ kẹp chặt thì thân bu lông cũng gần như là chốt định vị nên yêu cầu về giám sát để đảm bảo đủ lực xiết bu lông trong trường hợp này đã trở nên đơn giản hơn nhiều.

    + Liên kết bu lông chịu kéo là dạng liên kết mà bu lông chịu lực dọc theo thân bu lông, đây là dạng liên kết bu lông khá phổ biến trong các kết cấu cơ khí thông dụng. Ví dụ điển hình là các mối liên kết lắp mặt bích tay xà, lắp cần đèn, lắp bulong khung móng của cột đèn chiếu sáng…

    Lực xiết bu lông

    Cờ lê xiết bu lông

    Xem thêm: Báo giá bulong inox 201, 304 tốt nhất

    Tiêu chuẩn mô-men xiết bu lông

    Nhiều nước đã ban hành tiêu chuẩn riêng về mô-men xiết bu lông quy định cụ thể áp dụng cho từng loại bu lông. Hiện nay, nước ta tuy chưa ban hành tiêu chuẩn riêng nhưng cũng đã có yêu cầu về lực xiết bu lông dưới dạng phụ lục đính kèm trong một vài tiêu chuẩn về lắp ghép cơ khí.

    Nói chung các công trình sử dụng cột thép monople hoặc cột đèn chiếu sáng ở các dự án có quy mô không lớn hoặc không có quy định cụ thể thì người ta gần như là chấp nhận mặc định lực xiết bu lông áp dụng với dụng cụ xiết tiêu chuẩn và kinh nghiệm của thợ thi công, hoặc dùng cờ-lê lực thông thường (Torque-Wrench) để kiểm tra lại. Tuy nhiên một số công trình (đặc biệt là các dự án có yếu tố nước ngoài) thì có quy định khá chi tiết về lực xiết bu lông, dụng cụ & phương pháp xiết, kiểm soát chất lượng thi công…trong các tài liệu thiết kế thi công lắp dựng.

    Sau đây là trích chép thông tin về mô-men xiết bu lông từ các tài liệu tiêu chuẩn đã ban hành nhằm giúp tiện tra cứu lực xiết bu lông áp dụng cho việc thi công lắp dựng các loại cột monopole và công trình chiếu sáng công cộng nói chung.

    bang luc xiet bu long

    Yêu cầu về lực xiết bu lông trong quá trình lắp đặt theo tiêu chuẩn TCVN 8298 : 2009

    CẤU TẠO BU LÔNG

    Cấu tạo của bộ bulong thông thường bao gồm một số chi tiết như: thân bulong, đai ốc, vòng đệm phẳng, vòng đệm vênh.

    Cấu tạo bulong

    Cấu tạo bulong

    • Đai ốc hay còn gọi là êcu hoặc tán, là chi tiết liên kết với thân bulong thông qua liên kết ren. Đai ốc là chi tiết cũng thường lắp ráp sau cùng của liên kết và là chi tiết quyết định tính chắc chắn cho liên kết. Tán được tiện ren bên trong chứ không phải bên ngoài như thân bulong, nhưng tiêu chuẩn sản xuất đai ốc cũng là tiêu chuẩn ren hệ mét thông dụng và là DIN 934.
    • Thân bulong có cấu tạo có thể chia ra làm hai phần, đó là phần thân và phần đầu. Phần thân có dạng hình trụ tròn đều, trên thân được tiện ren hệ mét – tuân theo tiêu chuẩn DIN của Đức. Thân có thể được tiện ren lửng hoặc ren suốt phụ thuộc vào từng tiêu chuẩn chế tạo bulong. Đầu bu lông có dạng lục giác, đây là vị trí mà chúng ta có thể sử dụng cờ lê để xiết bulong. Phần đầu bulong cũng là vị trí để ghi những thông tin về con bulong đó, như vật liệu sản xuất, logo nhà sản xuất hay cấp bền.
    • Long đền phẳng hay vòng đệm phẳng là một mảnh kim loại có dạng hình tròn, mỏng, được đực lỗ ở giữa sao cho khớp với thân bulong. Tất nhiên, việc sản xuất vòng đệm phẳng hiện tại được tiêu chuẩn hóa và sản xuất hàng loạt theo tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn đang áp dụng là tiêu chuẩn DIN 125 của Đức. Vòng đệm phẳng có công dụng là phân bổ lực từ đai ốc xuống bề mặt kết cấu trở nên rộng hơn, đều hơn. Bên cạnh đó thì vòng đệm cũng có công dụng chống xước cho bề mặt kết cấu khi chúng ta xiết đai ốc làm chặt liên kết.
    • Long đền vênh hay gọi là vòng đệm vênh thường được sử dụng cho những liên kết mà chịu tải trọng động. Vì công dụng của long đen vênh là giúp liên kết chịu tải trọng động, qua đó tránh hiện tượng tự tháo của đai ốc.

    TIÊU CHUẨN BU LÔNG

    Bu lông ốc vít được sản xuất theo rất nhiều các tiêu chuẩn khác nhau như: DIN (Đức), JIS (Nhật Bản), ISO (Tiêu chuẩn Quốc tế), ASTM/ANSI (Mỹ), BS (Anh), GB (Trung Quốc), GOST (Nga) và TCVN (Việt Nam). Tiêu chuẩn DIN 933, DIN 931 của Đức và ASTM A325, A563M của Mỹ được sử dụng nhiều nhất tại Việt Nam.

    Tieu chuan bulong

    Tiêu chuẩn bu lông DIN 931, DIN 933

    Tham khảo bài viết: Báo giá Ubolt inox cho hệ thống đường ống nước công nghiệp tại đây

    QUY TRÌNH SẢN XUẤT BU LÔNG ỐC VÍT

    Để sản xuất ra một chiếc bulong, ốc vít, bạn cần trải qua 5 bước:

    1. Xử lý bề mặt bu lông, ốc vít đai ốc

    Người ta cho những cuộn thép vào lò trong 30 giờ để thép mềm và dễ uốn, nhúng trong dung dịch axit sunfuric để tránh bị mài mòn. Những cuộn thép sẽ được xả qua nước sạch và được phủ qua một lớp phot phat, thép được gia công ở nhiệt độ trong điều kiện bình thường và trong những chiếc khuôn với lực nén lớn.

    2. Tạo hình bu lông, ốc vít đai ốc

    Uốn thẳng sợi dây thép và cắt các sợi dây thành những đoạn thẳng dài hơn bu lông một chút, uốn tròn thân bu lông tạo dáng cho cạnh và đầu của bu lông bẻ đầu bu lông thành đầu tròn tạo cho đầu bu lông thành hình lục giác, sau đó máy tiếp tục rèn đầu mũ bu lông.

    3. Cán ren bu lông, ốc vít đai ốc

    Một chiếc máy đặc biệt rèn bulong để dễ dàng bắt bu lông vào đai ốc tạo rãnh dọc cho bu lông, khâu gia công này cũng được làm bằng thép lạnh, những trục cán lớn ép những rãnh dọc theo thân bu lông mỗi bu long người ta thường lấy một mẫu để đo đường kính và dùng tới những máy đo khác nhau, thước đo để đo chiều dài của bulong, máy khác đo độ dày và độ rộng của đầu bu lông. Khác với bu lông, ốc vít được rèn nóng, người ta cắt những vòng xuyến thành các mẫu nhỏ đưa vào nung ở nhiệt độ 1.200 độ C để chúng mềm và dễ uốn một máy rèn kim loại dùng thủy lực rèn ốc vít thành hình lục giác, một máy gia công khác đục lỗ cho ốc vít máy khác tiện khoan rãnh xoắn trong lòng ốc vít, sau đó được phủ lên ốc vít một lớp dầu bóng.

    4. Nhiệt luyện bu lông, ốc vít đai ốc

    Cả bulong và ốc vít được đưa vào lò nung ở 800 độ C trong khoảng thời gian là một giờ, khâu này giúp bu lông và ốc vít có cường độ rắn chắc, làm nguội thép trong dầu sẽ làm cấu trúc nội tạng của thép được tăng cường. Tiếp tục đun nóng bu lông, ốc vít thêm một giờ nữa, bộ phận kiểm tra chất lượng sẽ đo lực cần thiết để bẻ gãy bu lông, ốc vít nếu bu lông và ốc vít đạt chuẩn thì sẽ qua khâu kiểm tra, nếu bulong ốc vít bị gãy khi thử thì sẽ bị loại.

    5. Xi mạ bu lông, ốc vít đai ốc

    Sau khi dã hoàn thành các bước trên, bulong, ốc vít sẽ được cho vào bể nhúng để mạ kẽm và tạo màu tùy theo tiêu chuẩn hoặc yêu cầu của khách hàng.

    Qua 5 bước này chúng ta đã có được những chiếc bulong và ốc vít chính xác và tốt nhất.

    Xem thêm: Báo giá ty ren, thanh ren inox 201, inox 304 tại đây

    MÁY SẢN XUẤT BULONG ỐC VÍT

    Một số máy móc chính công ty sản xuất bu lông ốc vít thường dùng gồm có:

    • Máy dập đầu ốc vít
    • Máy rút dây
    • Máy tán
    • Máy ren ốc vít
    • Bể mạ nhúng
    May-san-xuat-bu-long

    Máy sản xuất bu lông

    Click xem bài viết về: Các loại vít inox được dùng trong xây dựng

    BÁO GIÁ BULONG

    Bulong Ohio hy vọng những kiến thức trên đây về bu lông sẽ giúp ích được cho Quý khách hàng. Bulong tuy là một hạng mục nhỏ trong tổng gói vật tư công trình nhưng không vì thế mà việc mua bulong chúng ta lại xem nhẹ phần chất lượng. Bởi vì bu lông là phụ kiện để liên kết các các cấu kiện khác lại với nhau, nên chất lượng bulong sẽ ảnh hưởng tới toàn bộ kết cấu của công trình xây dựng.

    Để báo giá bu lông chính xác, khách hàng vui lòng liên hệ Hotline 090 686 2407 cung cấp một số thông số cấu thành nên giá bu lông. Như đường kính bulong, chiều dài bu lông, cường độ bu lông, hàng đen/hàng xi/hàng mạ kẽm nhúng nóng, bộ gồm bao nhiêu đai ốc, long đền và số lượng từng loại. Bulong Ohio sẽ gửi giá bu lông ốc vít tốt nhất và nhanh nhất tới Quý khách hàng.

     

    bu-long-cuong-do-cao-8.8

    Bulong cường độ cao 8.8, 10.9


    Quý khách cần tư vấn và báo giá Bulong liên kết cấp bền Gr 4.6 và 8.8 xin vui lòng liên hệ:

    CÔNG TY TNHH OHIO INDOCHINA

    Địa chỉ: 187/7 Điện Biên Phủ, P. Đa Kao, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam

    VPGD và Nhà máy sản xuất: Tổ 28, KP2, Thạnh Xuân 14, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh

    ĐT: 028-6278-2407 | Fax: 028-3823-0599

    Hotline: 090 686 2407 | Email: info@ohioindochina.asia | Website: https://ohioindochina.asia

    5/5 (1 Review)